Mon - Sat: 9:00 - 18:00
Cuonghaiphathn@gmail.com
hotline: 0914.731.226

BU LÔNG INOX

Bu lông inox (Inox sus 201, 304, 316), 

Đường kính: 6mm-36mm

Chiều dài: 10mm-350mm

Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia

Ngoài ra công ty cơ khí Hải Phát còn nhận gia công các loại bu lông inox phi tiêu chuẩn theo yêu cầu của Quý khách hàng.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT INOX 201 VÀ 304

Trên thị trường có rất nhiều vật liệu inox thanh ren inox như inox 201, inox 410, inox 304, ịnox 316... Hiện nay có 2 vật liệu inox được dùng phổ biến nhất là inox sus 201 và inox sus304.

Tuy nhiên nếu bằng mắt thường chúng ta không thể phân biệt được inox 201 và inox 304 . Sau đây chúng tôi xin đưa ra 1 số phương pháp đơn giản và thông dụng nhất giúp mọi người có thể dễ dàng nhận biết dược 2 loại inox trên.

Phương pháp 1: Phương pháp phân tích thành phần hóa học bu lông inox

Phương pháp này dựa trên phần trăm hàm lượng các nguyên tố, Phương pháp này cho độ chính xác cao nhưng giá thành cao. (Dưới đây là bảng thành phần hóa học tham khảo)

Vật liệu C Si Mn P S Ni Cr Mo Cu N
Inox 201 0.15 1 6 0.06 0.03 4 16     0.25
Inox 304       0.04       0.41       1.88       0.03       0.01       8.02     18.22       0.09       0.76           -

 Phương pháp 2: Phương pháp dùng thuốc thứ (Thường là axit HNO3, H2SO4) thanh ren inox

Dùng dung dịch thuốc thử nhỏ vào vật liệu inox khoảng 30S nếu bề mặt vật liệu có dấu hiệu chuyển sang mầu đỏ thì đó là vật liệu inox sus 201, còn bề mặt vật liệu không đổi mầu thì đó là inox sus 304.

Phương pháp 3: Phương pháp mài inox xem hoa lửa (Phương pháp dân gian) Bu lông inox

Vật liệu inox sus 201: Hoa lửa có mầu đỏ và nhiều hơn.

Vật liệu inox sus 304: Hoa lửa có mầu sáng và ít hơn.

Sắp xếp :

BU LÔNG INOX

Bu lông inox (Inox sus 201, 304, 316), 

Đường kính: 6mm-36mm

Chiều dài: 10mm-350mm

Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia

Ngoài ra công ty cơ khí Hải Phát còn nhận gia công các loại bu lông inox phi tiêu chuẩn theo yêu cầu của Quý khách hàng.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT INOX 201 VÀ 304

Trên thị trường có rất nhiều vật liệu inox thanh ren inox như inox 201, inox 410, inox 304, ịnox 316... Hiện nay có 2 vật liệu inox được dùng phổ biến nhất là inox sus 201 và inox sus304.

Tuy nhiên nếu bằng mắt thường chúng ta không thể phân biệt được inox 201 và inox 304 . Sau đây chúng tôi xin đưa ra 1 số phương pháp đơn giản và thông dụng nhất giúp mọi người có thể dễ dàng nhận biết dược 2 loại inox trên.

Phương pháp 1: Phương pháp phân tích thành phần hóa học bu lông inox

Phương pháp này dựa trên phần trăm hàm lượng các nguyên tố, Phương pháp này cho độ chính xác cao nhưng giá thành cao. (Dưới đây là bảng thành phần hóa học tham khảo)

Vật liệu C Si Mn P S Ni Cr Mo Cu N
Inox 201 0.15 1 6 0.06 0.03 4 16     0.25
Inox 304       0.04       0.41       1.88       0.03       0.01       8.02     18.22       0.09       0.76           -

 Phương pháp 2: Phương pháp dùng thuốc thứ (Thường là axit HNO3, H2SO4) thanh ren inox

Dùng dung dịch thuốc thử nhỏ vào vật liệu inox khoảng 30S nếu bề mặt vật liệu có dấu hiệu chuyển sang mầu đỏ thì đó là vật liệu inox sus 201, còn bề mặt vật liệu không đổi mầu thì đó là inox sus 304.

Phương pháp 3: Phương pháp mài inox xem hoa lửa (Phương pháp dân gian) Bu lông inox

Vật liệu inox sus 201: Hoa lửa có mầu đỏ và nhiều hơn.

Vật liệu inox sus 304: Hoa lửa có mầu sáng và ít hơn.

BU LÔNG INOX REN LỬNG
BU LÔNG INOX REN SUỐT
BU LÔNG INOX 304

BU LÔNG INOX 304

Liên hệ
BU LÔNG INOX 316

BU LÔNG INOX 316

Liên hệ
BU LÔNG INOX 201

BU LÔNG INOX 201

Liên hệ
BU LÔNG INOX CÁC LOẠI
LỤC GIÁC CHÌM INOX DIN 912
LỤC GIÁC CHÌM INOX DIN 7991